Thứ Năm, 27 tháng 8, 2015

TƯ VẤN CÔNG BỐ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

CÔNG BỐ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG



Thành phần hồ sơ công bố thực phẩm chức năng bao gồm:
  1. Bản công bố hợp quy / phù hợp quy định ATTP.
  2. Bản thông tin chi tiết về sản phẩm (Tiêu chuẩn cơ sở).
  3. Kết quả kiểm nghiệm trong vòng 12 tháng có đủ chỉ tiêu theo quy định (Bản gốc hoặc bản sao chứng thực).
  4. Kế hoạch kiểm soát chất lượng.
  5. Kế hoạch giám sát định kỳ.
  6. Mẫu nhãn sản phẩm.
  7. Mẫu sản phẩm hoàn chỉnh.
  8. Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề sản xuất kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân ( bản sao có xác nhận của tổ chức cá nhân).
  9. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP (bản sao có xác nhận của tổ chức.cá nhân).
  10. Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương nếu có (bản sao y).
  11. Thông tin, tài liệu khoa học chứng minh về tác dụng của mỗi thành phần tạo nên chức năng đã công bố.
  12. Báo cáo thử nghiệm hiệu quả về công dụng của sản phẩm đối với sản phẩm mới lần đầu tiên đưa ra lưu hành trên thị trường.
Hồ sơ khách hàng cần cung cấp:
  1. Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá  nhân (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân)
  2. Mẫu sản phẩm hoặc hình ảnh nhãn sản phẩm .
  3. Mẫu sản  phẩm để xét nghiệm.
  4. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP (nếu thuộc đối tượng phải có),(bản sao y).
 Hãy liên hệ ngay với chúng tôi : 0938.76.06.26 ( Ms Thảo) để được tư vấn chi tiết và đại diện quý doanh nghiệp thực hiện thủ tục với thời gian nhanh nhất và chi phí thấp nhất.

TƯ VẤN CÔNG BỐ CHẤT LƯỢNG BAO BÌ THỰC PHẨM

CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG BAO BÌ THỰC PHẨM



Thành phần hồ sơ công bố chất lượng bao bì thực phẩm gồm:
  1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh  (02 bản sao y).
  2. Giấy chứng nhận lưu hành tự do Certificate of Free Sale (CFS) hoặc giấy chứng nhận Y tế ( Certificate of Health) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất xứ.
  3. Giấy phép CA (Certificate of Analysis).
  4. Bản phân tích thành phần của nhà sản xuất hoặc phiếu kiểm nghiệm.
  5. Mẫu sản phẩm.
  6. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm
Quy trình CAO thực hiện xin công bố tiêu chuẩn chất lượng bao bì:
  1. Tư vấn toàn diện các vấn đề pháp lý và khía cạnh pháp luật liên quan đến việc công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm tại Việt Nam như giấy phép kinh doanh, điều kiện nhập vào siêu thị...
  2. Nghiên cứu và xem xét các tài liệu mà khách hàng cung cấp
  3. Tư vấn về tính hợp pháp và hợp lệ của từng tài liệu cũng như việc sửa đổi bổ sung nhằm hoàn thiện các tài liệu đó.
  4. Sửa đổi bổ sung các tài liệu không chính xác.
  5. Xây dựng chỉ tiêu xét nghiệm theo các QCVN hoặc quyết định, gửi mẫu và nhận kết quả kiểm nghiệm.
  6. Xây dựng và hoàn thiện hồ sơ công bố để tiến hành đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  7. Đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ và đóng phí tại cơ quan thụ lý hồ sơ.
  8. Theo dõi quy trình thẩm định hồ sơ, ra giấy phép.
  9. Nhận giấy chứng nhận và hồ sơ đã được xác nhận gửi cho khách hàng. 
Thời gian làm việc:
  • Thời gian hoàn tất công bố là 20 ngày.
  • Thời hạn hiệu lực của phiếu tiếp nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm là 03 năm
Hãy liên hệ: 0938.76.06.26 (Ms Thảo) để được tư vấn và cung cấp các dịch vụ luật tốt nhất !

TƯ VẤN CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG RƯỢU NHẬP KHẨU

CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG RƯỢU NHẬP KHẨU

Thành phần hồ sơ công bố tiêu chuẩn rượu nhập khẩu bao gồm:
  1. Bản công bố hợp quy / phù hợp quy định ATTP
  2. Bản thông tin chi tiết về sản phẩm (Tiêu chuẩn cơ sở).
  3. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) hoặc giấy chứng nhận y tế (Healthy) hoặc tương đương do cơ quan nhà nước xuất xứ có thẩm quyền cấp trong đó có nội dung thể hiện sản phẩm an toàn với sức khỏe người tiêu dùng và phù hợp với pháp luật về thực phẩm (bản gốc hoặc bản sao y công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự).
  4. Kết quả kiểm nghiệm (CA - Certificate of Analysis) trong vòng 12 tháng có đủ chỉ tiêu theo quy định (bản gốc hoặc bản sao công chứng).
  5. CO (Certificate of Origin) chứng nhận nguồn gốc xuất xứ.
  6. Kế hoạch giám sát định kỳ.
  7. Mẫu nhãn sản phẩm lưu hành tại nước xuất xứ.
  8. Nội dung nhãn phụ sản phẩm.
  9. Mẫu sản phẩm hoàn chỉnh ( đối với sản phẩm lần đầu tiên nhập về Việt Nam).
  10. Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân (bản sao có xác thực của tổ chức, cá nhân).
  11. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP (đối với đối tượng phải cấp) (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).
  12. Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương nếu có (bản sao công chứng).
Thời gian làm việc: 
  • 20 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ
Hãy liên hệ ngay với chúng tôi : 0938.76.06.26 (Ms Thảo) để được tư vấn chi tiết và đại diện quý doanh nghiệp thực hiện thủ tục với thời gian nhanh nhất và chi phí thấp nhất.

Thứ Tư, 26 tháng 8, 2015

TƯ VẤN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU HÀNG HÓA TẠI VIỆT NAM


1. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu:
1.1. Giấy phép đăng ký kinh doanh: 02 Bản sao y công chứng.
1.2. Tờ khai đăng ký nhã hiệu hàng hóa (C.A.O Media soạn thảo)
1.3. Mẫu nhãn hiệu hàng hóa: 11 mẫu có khích thước không nhỏ hơn 70 x 70mm.
1.4. Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (nếu có) (Chứng nhận thừa kế, chứng nhận hoặc thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động...)

2. Các công việc C.A.O Media thực hiện:
2.1. Tư vấn trước khi đăng ký nhãn hiệu:
- Tư vấn Phân nhóm (lĩnh vực, ngành nghề hoặc sản phẩm/dịch vụ bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa) theo Bảng phân loại Nice IX của Quốc Tế.
- Tư vấn Tra cứu nhãn hiệu để xác định khả năng bảo hộ của Nhãn hiệu chuẩn bị đăng ký có tương tự hoặc trùng lắp với những nhãn hiệu đã nộp đơn tới Cục Sở hữu trí tuệ hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận tại Việt Nam.
- Tư vấn Lựa chọn các phương án để cấu thành đăng ký nhãn hiệu ; tư vấn thêm các yếu tố cần thiết để đảm bảo tính khác biệt khi bảo hộ.
- Tư vấn các Đối tượng bảo hộ khác liên quan đến Nhãn hiệu hàng hóa như Đăng ký bảo hộ Bao bì, nhãn mác, kiểu dáng sản phẩm...
- Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự dẫn đến khả năng bị từ chối của nhãn hiệu hàng hóa.
2.2. Thiết lập hồ sơ đăng ký nhãn hiệu:
- Lập Tờ khai đăng ký nhãn hiệu hàng hóa.
- In mẫu nhãn hiệu hàng hóa.
2.3. Tiến hành Đăng ký xác lập quyền nhãn hiệu:
- Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tại Cục SHTT Việt Nam trong vòng 05 ngày.
- Chuyển giao hồ sơ Tờ khai có dấu nhận đơn của Cục SHTT Việt Nam cho doanh nghiệp.
2.4. Quá trình theo dõi đơn đăng ký nhãn hiệu:
- Theo dõi tiến trình khi có quyết định Thông báo xét nghiệm hình thức, xét nghiệm nội dung, thông báo tranh chấp, thông báo cấp văn bằng.
- Soạn thảo Công văn trả lời phúc đáp nếu có Công văn yêu cầu của Cục sở hữu trí tuệ.
- 05 đến 07 ngày: xác lập quyền ưu tiên đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam.
- 01 đến 02 tháng (kể từ này nộp đơn): có Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.
- 09 đến 10 tháng (kể từ ngày Chấp nhận đơn hợp lệ): có Thông báo cấp Giấy chứng nhận Nhãn hiệu hàng hóa.
- Giấy chứng nhận đăng ký Nhãn hiệu hàng hóa có hiệu lực 10 năm(kể từ ngày đăng ký) và có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam (được gia hạn thêm 10 năm cho mỗi lần gia hạn)

3. Chi phí đăng ký nhãn hiệu hàng hóa:
- Phí đăng ký 2.200.000 VNĐ (cho 01 nhóm ngành với tối đa 06 sản phẩm/ dịch vụ theo Bảng phân loại Nice IX về nhãn hiệu).
- Nếu trong cùng một đơn có 02 nhóm ngành trở lên thì mỗi nhóm tiếp theo bổ sung phí là 1.800.000 VNĐ.
- Nếu trong một nhóm ngành có hơn 06 sản phẩm/ dịch vụ thì bổ sung thêm 300.000 VNĐ cho mỗi sản phẩm/ dịch vụ thứ 07 trở đi.
- Tra cứu sơ bộ nhãn hiệu: Miễn phí

Hãy liên hệ với C.A.O Media 0938.76.06.26 ( Ms Thảo) để được tư vấn miễn phí và được cung cấp các dịch vụ tư vấn luật tốt nhất!
Điều Kiện Và Thủ Tục Xin Giấy Phép Kinh Doanh Bán Buôn Rượu 


 I. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng: 
 -Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc xin Giấy phép kinh doanh rượu, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.

II. Đại diện khách hàng hoàn tất các thủ tục xin giấy phép kinh doanh rượu như:
- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, C.A.O Media sẽ tiến hành soạn Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh rượu cho khách hàng;
- Chúng tôi đại diện cho khách hành dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan và lên Sở Công Thương để nộp Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh rượu
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở Công Thương, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho
khách hàng;

- Nhận Giấy đăng ký kinh doanh tại Sở Công Thương.
 III .Thủ tục xin giấy phép kinh doanh rượu gồm:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh phân phối sản phẩm rượu theo Mẫu tại Phụ lục 27 kèm theo Thông tư này;
   2. Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu) và Giấy chứng nhận mã số thuế;
  3. Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có:
  a) Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh rượu;
  b) Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);
  c) Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh rượu (để đảm bảo khu vực kinh doanh luôn thoáng, mát và tránh được mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm rượu);
  d) Bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với địa điểm kinh doanh;
  4. Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:
  a) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 03 năm trước đó, kèm theo bảng kê chi tiết danh sách và bản sao hợp lệ các hợp đồng mua bán với mỗi tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu khác, các khoản thuế đã nộp;
  b) Hình thức tổ chức bán hàng, phương thức quản lý hệ thống phân phối;
  5. Bảng kê danh sách thương nhân, bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu) và Giấy chứng nhận mã số thuế, Giấy phép kinh doanh sản phẩm rượu (nếu đã kinh doanh) của các doanh nghiệp đã hoặc sẽ thuộc hệ thống phân phối sản phẩm rượu trên địa bàn từ 06 tỉnh trở lên (tại địa bàn mỗi tỉnh phải có từ 03 doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu trở lên);
  6. Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của các doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu khác (trong đó ghi rõ địa bàn, loại sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh);
  7. Bản sao giấy chứng nhận công bố hợp quy hoặc giấy chứng nhận tiêu chuẩn các loại sản phẩm rượu của doanh nghiệp dự kiến kinh doanh;
  8. Hồ sơ về phương tiện vận chuyển, bao gồm: bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng phương tiện vận chuyển (là sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp với thời gian thuê tối thiểu là 01 năm); tối thiểu phải có 03 xe có tải trọng từ 500 kg trở lên; đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian vận chuyển;
  9. Hồ sơ về năng lực tài chính: có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống phân phối của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có Giấy xác nhận của ngân hàng tối thiểu 01 tỷ Việt Nam đồng trở lên);
  10. Hồ sơ về kho hàng (hoặc khu vực chứa hàng), bao gồm:
  a) Tài liệu chứng minh quyền sử dụng kho (là sở hữu, đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn của doanh nghiệp hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm); tối thiểu tổng diện tích phải từ 300 m2 trở lên hoặc khối tích phải từ 1000 mtrở lên đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho;
  b) Bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với kho hàng;
III . Thời gian làm việc:  20 ngày làm việc kể từ ngày ký hồ sơ 

    Hãy liên hệ ngay với CAO Media 0938.76.06.26 để được tư vấn cụ thể và được cung cấp dịch vụ một cách tốt nhất và hiệu quả nhất  

THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP BÁN LẺ RƯỢU CHO NHÀ HÀNG, KHÁCH SẠN, QUÁN BAR, CÀ PHÊ




I. Hồ sơ xin giấy phép bán rượu gồm:

1. Thành lập chi nhánh cty ,cửa hàng ,hoặc hộ kinh doanh cá thể, ...cho địa điểm bán lẻ rượu
Thủ tục thành lập hộ kinh doanh cá thể : ( theo mẫu do UBND phát hành )
+ Giấy CMND của người đại diện chủ hộ kinh doanh ( 02 bản sao y công chứng )
+ Địa điểm kinh doanh,ngành nghề kinh doanh
Nơi liên hệ và cấp giấy chứng nhận DKKD : UBND quận

2. Sau khi có giấy phép kinh doanh hộ kinh doanh cá thể muốn kinh doanh rượu phải làm giấy phép kinh doanh bán lẻ rượu tại địa điểm đó (giấy phép kinh doanh bán buôn rượu do Bộ Công Thương cấp đc bán buôn trong các  tỉnh thành như : Tp.HCM ,Khánh Hòa ,Bình Thuận Đà Nẵng ,HN ...)
Thủ tục xin cấp giấy phép bán lẻ rượu :
+ giấy phép hộ kinh doanh cá thể hoặc giấy phép chi nhánh công ty có chức năng ngành nghề bán buôn thực phẩm, bán lẻ rượu
+ giấy cam kết bảo vệ môi trường 
+ giấy phép phòng cháy chữa cháy
+ giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm
Sau khi có đủ 3 giấy phép trên thì mới xin được giấy phép kinh doanh bán lẻ rượu do UBND quận cấp 

3. Hồ sơ về kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng), gồm:
- Địa điểm và năng lực (sức chứa) của kho;
- Tài liệu chứng minh quyền sử dụng kho (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);
- Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong kho (để bảo đảm kho luôn thoáng, mát và tránh được mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm rượu);
- Các tài liệu liên quan đến an toàn về phòng cháy chữa cháy, về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

4. Văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng bán buôn, hợp đồng đại lý bán buôn với ít nhất một nhà cung cấp rượu đối với thương nhân bán buôn; Văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng bán lẻ, hợp đồng đại lý bán lẻ với ít nhất một nhà cung cấp rượu đối với thương nhân bán lẻ;

II. Tư vấn thủ tục xin giấy phép bán rượu:

Khách hàng tư vấn Thủ tục xin giấy phép bán rượu  tại C.A.O Media sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:

1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động xin giấy phép bán rượu  như:
- Tư vấn những quy định của pháp luật về việc cấp Giấy phép bán rượu;
- Tư vấn các Thủ tục xin Giấy phép bán rượu
- Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chuẩn cho việc xin Giấy phép bán rượu;
- Tư vấn các vấn đề khác có liên quan.

2. Đại diện hoàn tất các Thủ tục xin giấy phép bán rượu cho khách hàng, cụ thể:
- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, C.A.O Media sẽ tiến hành soạn hồ sơ xin giấy phép bán rượu  cho khách hàng;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
- Đại diện lên Sở Công Thương để nộp Hồ sơ xin cấp giấy phép bán rượu cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở Công Thương, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Nhận giấy phép bán rượu tại Sở Công Thương cho khách hàng

    Với phương châm nhanh chóng, chính xác và hiệu quả Công ty chúng tôi rất hân hạnh được phục vụ Quý doanh nghiệp trong các lĩnh vực trên. Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ: 0938.76.06.26 (Ms Thảo)

TƯ VẤN ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ


ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ






TÀI LIỆU KHÁCH HÀNG CẦN CUNG CẤP:
Nếu chủ thể đăng ký là chủ sở hữu đông thời là tác giả (đồng tác giả), các giấy tờ cẩn thiết để nộp đơn đăng ký bản quyền bao gồm:
  1. 03mẫu tác phẩm cần đăng ký
  2. Các thông tin về tác phẩm đã công bố hay chưa, thời gian công bố, nơi công bố, hình thức công bố
  3. Giấy ủy quyền của tác giả (đồng tác giả)
  4. Bản sao công chứng chứng minh nhân dân của tác giả
  5. Giấy cam đoan của tác giả
Nếu chủ thể đăng ký là chủ sở hữu không đồng thời là tác giả (tổ chức, công ty):
  1. 3 bản mẫu tác phẩm gốc
  2. 1 giấy ủy quyền của tổ chức công ty (theo mẫu)
  3. 1 bản sao công chứng chứng minh nhân dân của tác giả/ các tác giả tác phẩm có xác nhận sao y bản chính
  4. 1 bản giấy chuyển nhượng quyền sở hữu tác phẩm của tác giả cho chủ sở hữu tác phẩm (tổ chức, công ty)
  5. Bản sao giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập có công chứng
  6. Giấy cam đoan của tác giả độc lập sáng tạo tác phẩm, không quy phạm bản quyền của ai (theo mẫu)
  7. Các thông tin khác: bút danh của tác giả, địa chỉ, số điện thoại và fax của tác giả
CÁC LOẠI HÌNH ĐƯỢC BẢO HỘ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ:
  • Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác
  • Bài giảng, bài phát biểu và các bài nói khác
  • Các chương trinh máy tính, sưu tập dữ liệu
  • Tác phẩm  tạo hình, mỹ thuật ứng dụng
  • Tác phẩm nhiếp ảnh
  • Tác phẩm kiến trúc
  • Tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian
  • Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương thự
  • Tác phẩm sân khấu
  • Tác phẩm âm nhạc
  • Tác phẩm báo chí
  • Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học
Thời hạn: 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ
Nơi cấp: Cục Bản quyền tác giả

Hãy liên hệ với C.A.O Media 0938.76.06.26 để được tư vấn miễn phí và được cung cấp các dịch vụ tư vấn luật tốt nhất!

TƯ VẤN ĐĂNG KÝ BẢO HỘ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ

ĐĂNG KÝ BẢO HỘ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ






Thành phần hồ sơ bao gồm:

1. Nếu chủ thể đăng ký là chủ sở hữu đồng thời là tác giả - các đồng tác giả:
a). Mẫu tác phẩm cần đăng ký, tác phẩm đã được công bố hay chưa, thời gian công bố. Mẫu tác phẩm bao gồm:
  • Hình ảnh của tác phẩm (03 bộ).
  • Nội dung của tác phẩm (03 bộ).
  • 02 bản in thể hiện toàn bộ nội dung của tác phẩm gồm hình ảnh và nội dung ( đóng thành tập ).
    b). Bản sao chứng minh nhân dân của tác giả / các tác giả (02 bản sao y ).
    c). Tên đầy đủ, bút danh (nếu có), địa chỉ, số điện thoại, fax của tác giả / các đồng tác giả.
    d). Hồ sơ đăng ký ( theo mẫu của C.A.O cung cấp).
2. Nếu chủ thể đăng ký là chủ sở hữu không đồng thời là tác giả ( tổ chức, công ty):
    a). Mẫu tác phẩm cần đăng ký, tác phẩm đã được công bố hay chưa, thời gian công bố. Mẫu tác phẩm bao gồm:
  • Hình ảnh của tác phẩm (03 bộ).
  • Nội dung của tác phẩm (03 bộ).
  • 02 bản in thể hiện toàn bộ nội dung của tác phẩm gồm hình ảnh và nội dung ( đóng thành tập).
   b). Bản sao công chứng giấy phép đăng ký kinh doanh (02 bản).
   c). Tên đầy đủ, bút danh (nếu có) của tác giả / các tác giả, địa chỉ, số điện thoại, fax của tác giả, công ty.
   d). Bản sao giấy chứng minh nhân dân  của tác giả / các tác giả (02 bản sao y).
   e). Hồ sơ đăng ký  ( theo mẫu C.A.O cung cấp).
3. Trường hợp tác giả - đồng tác giả do thuê ngoài:
      Ngoài các tài liệu nêu trên, quý khách hàng cần cung cấp cho chúng tôi tài liệu sau:
  • 02 bản hợp đồng thuê thiết kế, kèm theo các thông tin cá nhân về tác giả / đồng tác giả thiết kế.
Quy trình C.A.O thực hiện:
  1. Thiết lập hồ sơ đăng ký quyền tác giả:
  • Lập tờ khai đăng ký quyền tác giả.
  • Lập hợp đồng chuyển nhượng / Tuyên bố quyền tác giả.
  • In tác phẩm đăng ký.
  2. Tiến hành đăng ký quyền tác giả:
  • Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả tại Cục Bản Quyền Tácgiả Việt Nam.
  • Theo dõi tiến trình công việc cho đến khi cấp giấy chứng nhận Quyền tác giả .
  • Đại diện khách hàng nhận giấy chứng nhận tại Cục Bản quyền tác giả Việt Nam.
  • Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận quyền tác giả là 50 năm và có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Thời gian làm việc:
  • Thời gian đăng ký: 20 ngày ( kể từ ngày nộp đơn).
Hãy liên hệ với C.A.O Media 0938.76.06.26 (Ms Thảo) đ được tư vấn miễn phí và được cung cấp các dịch vụ tư vấn luật tốt nhất!

TƯ VẤN ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH

ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH 




CAO Media xin hướng dẫn các doanh nghiệp có nhu cầu đăng kí sử dụng mã số mã vạch (MSMV) với thời gian nhanh nhất và chi phí thấp nhất cụ thể như sau:

I HỒ SƠ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH
1. Bản Đăng kí sử dụng mã số mã vạch ( CAO Media cung cấp )
2. Bản sao Giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư ( 2 bản sao y công chứng )
3. Bảng đăng kí danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN, ( CAO Media cung cấp )

II . CHI PHÍ
TT
Sử dụng mã doanh nghiệp
Phí đăng kí cấp và hướng dẫn sử dụng
Phí duy trì
1
Mã doanh nghiệp 8 chữ số (phân bổ được cho trên 1.000 dưới 10.000 loại sản phẩm)
4.000.000
1.000.000
2
Mã doanh nghiệp 9 chữ số (phân bổ được cho trên 100 dưới 1.000 loại sản phẩm)
3.500.000
500.000
3
Mã doanh nghiệp 10 chữ số (phân bổ cho dưới 100 loại sản phẩm)
3.000.000
500.000


III. THỜI GIAN
-          2 ngày làm việc có mã số mã vạch tạm thời
-          30 – 45 ngày sau có giấy chứng nhận đăng ký mã số mã vạch.

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi : 0938.76.06.26 để được tư vấn chi tiết và đại diện quý doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký mã số mã vạch với thời gian nhanh nhất và chi phí thấp nhất.

TƯ VẤN THỦ TỤC LẬP BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ

LẬP BÁO CÁO GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ




ĐỐI TƯỢNG CẦN THỰC HIỆN BÁO CÁO GIÁM SÁT
Doanh nghiệp, nhà máy cơ sở sản xuất, khu công nghiệp, khu dân cư, nhà xưởng, khu trung tâm thương mại… Đã có giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường, giấy xác nhận đề án bảo vệ môi trường, giấy phê duyệt đánh giá tác động môi trường.

MÔ TẢ CÔNG VIỆC LẬP BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG
  1. Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực xung quanh dự án, khảo sát thu thập số liệu về qyu mô dự án, điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội liên quan đến dự án
  2. Xác định các nguồn gây ô nhiễm như khí thải , nước thải, chất thải rắn, các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đề án.
  3. Các biện pháp phòng ngừa đã và đang sử dụng.
  4. Lấy mẫu chất thải, nước thải, mẫu không khí xung quanh tại ống khối, mẫu đất, mẫu nước ngầm. Đánh giá chất lượng môi trường.
  5. Đánh giá tác động, ảnh hưởng của nguồn ô nhiễm trên đối với môi trường, xã hội và con người xung quanh khu vực dự án.
  6. Xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và dự phòng sự cố.
  7. Đề xuất phương án quản lý, dự phòng, xử lý nước thải, khí thải, phương án thu gom và xử lý chất thải rắn.
  8. Trình nộp báo cáo lên cơ quan chức năng (Sở Tài Nguyên Môi Trường, các phòng môi trường huyện).
HỒ SƠ THỰC HIỆN BÁO CÁO GIÁM SÁT GỒM:
  1. Giấy xác nhận bản Cam kết bảo vệ môi trường hay Báo cáo đánh giá tác động môi trường hay Đề án bảo vệ môi trường
  2. Giấy phép kinh doanh
  3. Hợp đồng thu gom chất thải nguy hại
  4. Hợp đồng thu gom chất thải rắn
  5. Chứng từ thu gom chất thải nguy hại
  6. Giấy phép đấu nối xử lý nước thải (nếu có)
  7. Sơ đồ mặt bằng tổng thể
  8. Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất
  9. Hóa đơn điện, nước trong tháng
  10. Nơi nộp báo cáo giám sát
  11. Phòng quản lý môi trường – Sở tài nguyên và môi trường
  12. Phòng tài nguyên và môi trường - Ủy ban nhân dân cấp huyện đặt cơ sở
  13. Cơ quan chức năng khác
Hãy liên hệ ngay với C.A.O Media 0938.76.06.26 để được tư vấn cụ thể và được cung cấp dịch vụ một cách tốt nhất và hiệu quả nhất .
CÔNG TY TNHH DV TƯ VẤN TRUYỀN THÔNG C.A.O
Địa chỉ: 12 Đường 27, Phường 6, Quận Gò Vấp. Tp, HCM
Điện thoại 0938.76.06.26

CHỨNG NHẬN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

CHỨNG NHẬN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ:
a) Thành phần  hồ sơ, bao gồm:
- Đơn xin xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung: 01 bản (bản chính).
- Bản cam kết bảo vệ môi trường đã được xác nhận trước đó: 01 bản (bản sao).
- Giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường trước đó: 01 bản (bản sao có chứng thực).
- Bản dự thảo báo cáo đầu tư điều chỉnh hoặc báo cáo đầu
tư điều chỉnh hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật điều chỉnh hoặc phương án sản xuất kinh doanh điều chỉnh hoặc tài liệu tương đương của dự án, hồ sơ mặt bằng sử dụng đất: 01 bản (bản chính).
- Bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung: bằng số lượng bản cam kết bảo vệ môi trường đã được xác nhận trước đó.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc báo cáo đầu tư) của dự án: 01 bộ.
- Bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án bằng tiếng Việt: 03 bộ (nếu dự án nằm trên phạm vi từ 02 huyện, thành phố trở lên, UBND cấp huyện, thành phố nơi xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường có trách nhiệm gửi UBND huyện, thàn phố có liên quan 01 bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo giấy xác nhận).
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

2. ĐỐI TƯỢNG CAM KẾT MÔI TRƯỜNG:
Các doanh nghiệp sản xuất, thương mại dịch vụ, khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị, nhà máy, bệnh viện, khách sạn, các nhà máy, nhà xưởng,… đã đi vào hoạt động mà không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường

3. THỜI GIAN THỰC HIỆN:
-  45 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian sửa chữa, khắc phục do không đạt yêu cầu qua thẩm định).
Hãy liên hệ với C.A.O Media 0938.76.06.26 (MS THẢO) để được tư vấn và cung cấp các dịch vụ luật tốt nhất !
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TRUYỀN THÔNG C.A.O
Địa chỉ:
 12 đường 27, Phường 6, Quận Gò Vấp, TP. HCM.
Điện thoại: 0938.76.06.26

THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

GIẤY CHỨNG NHẬN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY





  1. Đơn đề nghị cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy
  2. “Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy” và văn bản nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở xây dựng mới hoặc cải tạo, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy khi đóng mới hay hoán cải hoặc bản sao biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở và phương tiện giao thông cơ giới khác
  3. Bản thống kê các phương tiện phòng cháy, chữa cháy, phương tiện thiết bị cứu người
  4. Quyết định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở kèm theo danh sách những người đã qua huấn luyện về phòng cháy, chữa cháy
  5. Phương án chữa cháy.
Thời gian thực hiện: 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ
Nơi cấp: Công an Phòng cháy chữa cháy
Hãy liên hệ ngay với chúng tôi : 0938.76.06.26 (Ms Thảo) để được tư vấn chi tiết và đại diện quý doanh nghiệp thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy với thời gian nhanh nhất và chi phí thấp nhất

CÔNG TY TNHH DV TƯ VẤN TRUYỀN THÔNG C.A.O
Địa chỉ : 12 Đường 27, Phường 6, Quận Gò Vấp. Tp, HCM

VPĐD  : 272/1/1 Lê Đức Thọ, Phường 6, Quận Gò Vấp
Điện Thoại :  0938.76.06.26